32/19 Đường số 10, Linh Trung, Thủ Đức

Thi công xây dựng

PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH

Diện tích sử dụng:

Phần diện tích có mái che.
• Tầng trệt tính 100% diện tích. Tầng lầu tính 100% diện tích. Cầu thang tính 100% diện tích.
• Sân trước và sân sau tính 70% diện tích. (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính).
• Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)
• Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích. Mái Tole tính 30% diện tích. (Bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng. Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích.(Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng. Mái ngói BTCT tính 100% diện tích. (Bao gồm hệ rito và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.
• Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích. Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.

Móng
• Công trình thi công móng đơn phần móng tính 25% diện tích tầng trệt.
• Công trình thi công móng cọc, đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi tính 50% diện tích tầng trệt
• Công trình thi công móng băng phần móng tính 50% diện tích tầng trêt. (Phần móng: chỉ tính từ đáy móng trở lên. Không bao gồm chi phí xử lý, gia cố đất yếu như: cọc Ép BTCT, cọc khoan nhồi, cọc cát, cừ tràm…)
Hầm
• Tầng hầm có độ sâu từ 1.2 m đến 1.4 m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
• Tầng hầm có độ sâu từ 1.4 m đến 2.0 m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
• Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0 m so với Code vỉa hè tính theo yêu cầu xây dựng thực tế.

Chi phí xây thô

Chi phí xây thô sẽ được dựa trên phương pháp tính diện tích xây dựng mét vuông để tính toán. Phương pháp này đang rất được ưa chuộng vì nó khá đơn giản mà lại nhanh chóng. Giá phần thô từ 3,2 triệu/m2 đến 3,8 triệu/m2 tuỳ diện tích và điều kiện thi công. Ví dụ: Xây dựng nhà 1 trệt 2 lầu.

HẠNG MỤC KÍCH THƯỚC THỰC TẾ HỆ SỐ DTXD (M2) XÂY DỰNG
DÀI (M) RỘNG (M) DIỆN TÍCH (M2) ĐƠN GIÁ (TRIỆU) THÀNH TIỀN (TRIỆU)
Diện tích Đất 20 5 100
1 Tầng trệt
1.1 Xây Dựng trong 16 5 80 1.0 80 3.2 256
1.2 Móng băng 20 5 100 0.5 50 3.2 160
1.3 Sân 4 5 20 0.7 14 3.2 44.8
2 Tầng 2 (lầu 1)
2.1 Xây Dựng trong 16 5 80 1.0 80 3.2 256
2.2 Ban công có tường b 1.2 5 6 1.0 6 3.2 19.2
3 Tầng 3 (lầu 2)
3.1 Xây Dựng trong 16 5 80 1.0 80 3.2 256
3.2 Ban công có tường b 1.2 5 6 1.0 6 3.2 19.2
4 Xân thượng
4.1 Xây Dựng trong 8 5 40 1.0 40 3.2 128
4.2 Sân thượng trước 4 5 20 0.5 10 3.2 32
4.3 Sân thượng sau 4 5 20 0.5 10 3.2 32
4.4 Mái Sân thượng 8 5 40 0.5 20 3.2 64
TỔNG 396 1267.2

Chi phí móng cọc
Nếu bạn sử dụng móng cọc ép tải thì ta còn phải chịu ảnh hưởng của số lượng và chiều dài cọc và chi phí nhân công ép cọc.
Vật tư phần thô

TÊN VẬT TƯ CHỦNG LOẠI
Cọc bê tông cốt thép, D250
Chủ nhà liên hệ nhà thầu cọc (Cọc theo yêu cầu)
Cát đệm lót nền =, san lấp
Cát san lấp, xà bần

CÔNG VIỆC PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Phần Thô: (Bao gồm Nhân công + Vật tư)
• Tổ chức công trường, làm láng trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
• Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
• Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
• Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng).
• Đổ bê tông đá 4×6 Mac 100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.
• Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
• Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga. (Hầm phân sẽ thi công treo cố định vào hệ thống dầm, đà kiềng… tránh hiện tượng sụt lún sau này).
• Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông vách hầm – đối với các công trình có tầng hầm. (Vách hầm chỉ cao hơn Code vỉa hè +300mm)
• Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.
• Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ. (Không tô mặt bậc cầu thang.)
• Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.
• Tô các vách Không tô trần và các vị trí ốp đá granit..)
• Xây tô hoàn thiện mặt tiền.
• Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
• Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công.
• Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm, ống nước nóng – nếu có (không cung cấp ống nước ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm, khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lõi chuyên dụng. (Không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).
• Thi công lợp ngói mái, Tole mái (nếu có).
• Dọn dẹp vệ sinh công trình.

Phần Nhân Công Hoàn Thiện: chỉ bao gồm nhân công
• Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh. (không lát gạch sàn mái). (Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà Ron – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).
• Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế (nếu có) và phòng vệ sinh. (Chủ đầu tư cung cấp gạch, đá, keo chà Ron – phần vữa do nhà thầu cung cấp; khối lượng ốp lát trang trí mặt tiền không quá 10%).
• Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà. (Chủ đầu tư cung cấp sơn nước, cọ, rulo, giấy nhám…; Không bao gồm sơn dầu, sơn gai, sơn gấm và các loại sơn trang trí khác…; Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kỹ thuật. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).
• Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bom nước, thiết bị vệ sinh. (Lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – Không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).
• Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng. (Lắp đặt công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn trang trí – Không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt).
• Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp).
• Bảo vệ công trình.